Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

bên phải trên 1 Quảng cáo phải homthulienlac Quảng cáo phải Danh ba dien thoai
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người được quy định như thế nào?
Ngày đăng: 29/10/2017
Nắm được quy định về bồi thường thiệt hại về người trong vụ tai nạn giao thông sẽ giúp chủ xe tránh được những khúc mắc đối với doanh nghiệp bảo hiểm trong việc yêu cầu bồi thường đối với người thứ ba.

Tai nạn giao thông là điều không ai mong muốn, cũng chẳng ai mong muốn bị thương để trông chờ được bồi thường. Thế nhưng chúng ta cũng cần hiểu quy định về bồi thường thiệt hại về người trong vụ tai nạn giao thông, đề phòng trong mọi tình huống sẽ giúp bạn chủ động, giải quyết mọi việc nhanh chóng.

Thông tư 22/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính về quy định Quy tắc, Điều Khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới quy định rất cụ thể vấn đề này.

Tại Điều 5 về Phạm vi bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả những thiệt hại sau:

1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Tại Điều 9 về Mức trách nhiệm bảo hiểm, quy định như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

Như vậy chúng ta hiểu rằng không phải mọi trường hợp thiệt hại về người đều được bồi thường 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

Tại Phụ lục 6 Ban hành kèm theo Thông tư số 22 /2016/TT-BTC  thì các trường hợp sau được giải quyết bồi thường thiệt hại 100 triệu đồng:

- Trường hợp chết người;

- Trường hợp người bị tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật.

Còn lại tất cả các loại thương tật bộ phận khác được chia ra 10 nhóm, gồm:

Tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

Tổn thương cơ thể do Tổn thương hệ Tim Mạch

Tổn thương cơ thể do Tổn thương hệ Hô hấp

Tổn thương cơ thể do Tổn thương hệ Tiêu hóa

Tổn thương cơ thể do Tổn thương hệ Tiết niệu - Sinh dục

Tổn thương cơ thể do Tổn thương Cơ - Xương - Khớp

Tổn thương cơ thể do Tổn thương Phần mềm và Bỏng

Tổn thương cơ thể do Tổn thương cơ quan Thị giác

Tỷ lệ tổn thương cơ thể do Tổn thương Răng – Hàm - Mặt

Tổn thương cơ thể do Tổn thương Tai - Mũi - Họng

Cách tính tiền bồi thường được quy định như sau: Số tiền bồi thường = Tỷ lệ tổn thương x 100 triệu đồng.

Trong đó, cần lưu ý 06 trường hợp đặc biệt:

1. Trường hợp bị dính các khớp ngón tay (trừ ngón cái và ngón trỏ) và các khớp ngón chân (trừ ngón cái) thì số tiền bồi thường chỉ bằng 50% số tiền bồi thường quy định trong trường hợp cụt ngón đó.

2. Trường hợp mất hẳn chức năng của từng bộ phận hoặc hỏng vĩnh viễn chỉ được coi như mất bộ phận đó hoặc mất chi.

3. Trường hợp trước khi xảy ra tai nạn, người bị tai nạn chỉ còn một mắt và nay mất nốt mắt lành còn lại thì được coi như mất hoàn toàn hai mắt.

4. Trường hợp người bị tai nạn bị nhiều hơn một loại thương tật thì số tiền bồi thường sẽ là tổng số tiền bồi thường cho từng toại thương tật. Tổng số tiền bồi thường sẽ không vượt quá mức trách nhiệm bắt buộc.

5. Những trường hợp thương tật không được liệt kê trong Bảng quy định trả tiền bảo hiểm thiệt hại về người sẽ được bồi thường theo tỷ lệ trên cơ sở so sánh tính nghiêm trọng của nó với những trường hợp khác có trong Bảng hoặc được căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

6. Nạn nhân bị chết nhưng không xác định được tung tích hoặc không có người thừa kế hợp pháp thì số tiền bồi thường căn cứ chi phí thực tế cần thiết để mai táng và phục vụ cho việc lưu trữ tìm tung tích nạn nhân. Tổng số tiền bồi thường không vượt quá mức bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BTC.

Mai Loan