Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

bên phải trên 1 Quảng cáo phải homthulienlac Quảng cáo phải Danh ba dien thoai
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Trả lời bạn đọc tháng 10
Ngày đăng: 06/10/2015

1. Bạn Tâm Chinh, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình hỏi: Tôi có ý định mua một chiếc ô tô mới, tôi muốn hỏi bộ hợp đồng bảo hiểm  bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô bao gồm những gì để tôi chuẩn bị trước?

Với câu hỏi của bạn, Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Bộ hợp đồng bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe ô tô bao gồm:

▪ Quy tắc bảo hiểm ô tô: Quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ xe và công ty BH, được cấp nếu khách hàng yêu cầu

▪ Giấy yêu cầu bảo hiểm: Để chủ xe kê khai các thông tin tham gia bảo hiểm làm cơ sở để tính phí bảo hiểm và xác nhận yêu cầu mua bảo hiểm của chủ xe.

▪ Giấy chứng nhận bảo hiểm: Được công ty bảo hiểm cấp cho chủ xe, là bằng chứng kí kết hợp đồng bảo hiểm.

▪ Các điều khoản bổ sung cho hợp đồng: là những điều khoản được thảo thuận bổ sung nếu chủ xe yêu cầu

▪ Các thỏa thuận khác được lập thành văn bản giữa chủ xe và doanh nghiệp bảo hiểm.

2. Bạn Bích Ngọc, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội hỏi: Cho tôi hỏi mình có thể mua bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới nhiều thời hạn khác nhau không? thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới được hiểu như nào là đúng?

Với câu hỏi của bạn, Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Thời hạn bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới là thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả cho người được bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra nếu thời điểm hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc của thời hạn bảo hiểm được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

3. Bạn Thanh Hoàng, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hỏi: cho tôi hỏi đối với các sản phẩm bảo hiểm bắt buộc TNDS thì thời hạn bảo hiểm là bao nhiêu? Có trường hợp nào đặc biệt không?

Với câu hỏi của bạn, Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Đối với sản phẩm bảo hiểm bắt buộc thì thời hạn là 1 năm, trường hợp mua bảo hiểm bắt buộc thời hạn dưới 1 năm chỉ được phép trong các điều kiện sau:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm;

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

- Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

- Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

- Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

- Ô tô sát hạch;

- Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

- Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

- Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

- Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

4. Bạn Ánh Hồng, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang hỏi: Từ trước tới giờ tôi thấy khi tai nạn giao thông xảy ra thì cứ xe ô tô thì phải đền xe máy, xe máy phải đền xe thô sơ. Nhưng theo tôi nghĩ Luật pháp cũng quy định rất rõ về người có lỗi gây thiệt hại cho người khác phải bồi thường như thế nào?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

          Theo Bộ luật dân sự, người nào có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm đến chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường:

- Tài sản bị mất;

- Tài sản bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;

- Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản;

- Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

- Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

- Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định;

- Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

- Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định. 

5. Bạn Thanh Hằng, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh hỏi: từ trước tới giờ tôi chỉ mua 01 loại bảo hiểm cho xe máy của tôi, nhưng tôi thấy rất nhiều loại bảo hiểm. Cho tôi hỏi các chủ xe cần phải mua những loại bảo hiểm TNDS nào, loại nào là bắt buộc?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

          Theo Nghị định 103/2008/NĐ-CP, chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với phạm vi bồi thường thiệt hại gồm:

- Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra;

- Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

          Ngoài ra, chủ xe có thể mua bảo hiểm theo hình thức bảo hiểm với các sản phẩm: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hoá vận chuyển; bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe (không phải là hành khách) và lái, phụ xe hoặc bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới với mức trách nhiệm cao hơn, rủi ro được bảo hiểm và loại trừ bảo hiểm khác theo quy định của Thông tư 126/2008/TT-BTC.

          6. Bạn Hiếu Kiên, thành phố Đà Nẵng hỏi: nếu một người thuê chiếc xe đã được chủ sở hữu tham gia bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới và khi sử dụng xe đã gây tai nạn thì doanh nghiệp bảo hiểm có bồi thường không?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

          Theo quy định của Nghị định 103/2008/NĐ-CP định nghĩa “Chủ xe cơ giới (tổ chức, cá nhân) là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp điều khiển xe cơ giới.”. Như vậy trong trường hợp này, người thuê xe là “chủ xe cơ giới” và doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả bồi thường khi rủi ro tổn thất được bảo hiểm xảy ra.

7. Bạn Đức Tâm, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang hỏi: hiệu lực của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới được bắt đầu từ lúc nào?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

          a) Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới có hiệu lực bảo hiểm từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Giấy chứng nhận bảo hiểm được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm 

          Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

- Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;

- Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm;

- Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

+ Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

+ Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

+ Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

+ Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

+ Ô tô sát hạch;

+ Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

+ Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

+ Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

+ Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

 

CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG