Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

bên phải trên 1 Quảng cáo phải homthulienlac Quảng cáo phải Danh ba dien thoai
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Trả lời bạn đọc tháng 7
Ngày đăng: 24/07/2015

1. Bạn Ngọc Đào, thành phố Hải Phòng hỏi: Việc tham gia bảo hiểm xe cơ giới về trách nhiệm dân sự là bắt buộc. Tuy nhiên, số lượng người đóng bảo hiểm chưa nhiều. Vậy Cục CSGT cho biết một số thông tin về việc bắt buộc tham gia hình thức bảo hiểm này? khi lưu thông, phương tiện cũng như chủ xe chẳng may gặp tai nạn vậy những quyền lợi mà chủ xe được hưởng là gì, bên nào được hỗ trợ chi phí khắc phục? Khoản chi phí tối đa được nhận là bao nhiêu?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Theo quy định Điều 6 Nghị định 103/2008/NĐ-CP: Chủ phương tiện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới về trách nhiệm dân sự. Một điều cần lưu ý là một phương tiện không được tham gia cùng lúc 2 bảo hiểm.

Với quy định như trên cho thấy rõ việc chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Để thực hiện Nghị định này, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 126/2008/TT-BTC ngày 22-12-2008; Thông tư số 103/2009/TT-BTC ngày 25-5-2009 và Thông tư 151/2012/TT-BTC sửa đổi bổ sung hai Thông tư nói trên quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, nguyên tắc, điều khoản, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo quy định tại Thông tư 126/2008/TT-BTC và Thông tư 151/2012/TT-BTC sửa đổi bổ sung nói trên, phạm vi bồi thường thiệt hại như sau: Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra; Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra. Như vậy, trong trường hợp xảy ra tai nạn, người được bồi thường là “bên thứ ba” và/hoặc “hành khách” theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Mức trách nhiệm bảo hiểm tối đa được quy định như sau:

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn; mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 40.000.000 đồng/1 vụ tai nạn; Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ôtô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô hoặc máy kéo) gây ra là 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

Người được bảo hiểm cần gửi hồ sơ tới cơ quan bảo hiểm để được giải quyết bồi thường bảo hiểm xe cơ giới. Thông thường trên thực tế, vấn đề lập và gửi hồ sơ do chủ xe phối hợp với các bên liên quan để thực hiện. Hồ sơ bồi thường phải tuân thủ các quy định tại Thông tư 126/2008/TT-BTC.

2. Bạn Duy Nghĩa, quận 2, thành phố Hồ Chí Minhhỏi: Lúc trước tôi mua bảo hiểm giá 10.000 đồng ở lề đường quận 2. Vừa rồi, tôi bị CSGT kiểm tra giấy tờ, tôi xuất trình giấy bảo hiểm trên nhưng không được chấp nhận. Các anh CSGT bảo người điều khiển xe máy cần mua loại bảo hiểm xe máy bắt buộc theo mẫu của Bộ Tài chính, bảo hiểm tôi mua là loại bảo hiểm tự nguyện nên chưa đủ. Vì thế tôi vẫn bị phạt như thường. Cho tôi hỏi việc này, ai đúng ai sai?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Theo điểm d khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện cần xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới khi CSGT yêu cầu. Đây là loại bảo hiểm người điều khiển phương tiện bắt buộc phải mua, còn các loại bảo hiểm tự nguyện khác thì tùy nhu cầu mà chủ xe có thể mua hay không. Thông tư 126/2008 của Bộ Tài Chính quy định bảo hiểm xe máy bao gồm hai loại: bắt buộc (theo mẫu của Bộ Tài chính) và tự nguyện (theo mẫu riêng các doanh nghiệp). Bảo hiểm bắt buộc có tên chính xác là giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Loại bảo hiểm này có giá 66.000 đồng. Loại bảo hiểm thứ hai là bảo hiểm tự nguyện dành cho người ngồi trên xe. Với mức giá 10.000 đồng/năm, người mua loại bảo hiểm này sẽ được bồi thường tối đa 10 triệu đồng khi có tai nạn xảy ra.

3. Bạn Thanh Ba, tỉnh Cao Bằng hỏi: khi tôi đi đăng ký ô tô tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Cao Bằng, cán bộ làm thủ tục yêu cầu tôi phải mua bảo hiểm ô tô ngay tại nơi đăng ký, nếu không sẽ không được làm thủ tục đăng ký xe. Tôi hỏi, xe chưa có biển số mà phải mua bảo hiểm trước rồi mới được đăng ký thì có đúng không?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Thực hiện Luật Giao thông đường bộ, Nghị quyết của Chính phủ về Chương trình cải cách hành chính, Bộ Công an đã ban hành Thông tư quy định về đăng ký xe, đã đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm số lượng giấy tờ khi thực hiện đăng ký xe. Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 15 ngày 4-4-2014 của Bộ Công an thì Giấy chứng nhận bảo hiểm không phải là thủ tục để đăng ký xe. Tuy nhiên khi xe lưu thông, chủ xe cơ giới phải tham gia bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; phải luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực khi tham gia giao thông và xuất trình Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực.

Do đó, cán bộ đăng ký xe phải có trách nhiệm hướng dẫn chủ xe đến cơ quan bảo hiểm mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định. Việc mua bảo hiểm ở đâu, của hãng nào hoàn toàn do chủ xe cơ giới quyết định.

4. Bạn Minh Trí, thành phố Đăk lăk hỏi: thanh toán phí bảo hiểm TNDS bắt buộc có cho phép chuyển khoản sau khi ký hợp đồng không?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Theo quy định của Bộ Tài Chính (thông tư 126/2008/TT-BTC). Hợp đồng bảo hiểm TNDS bắt buộc chỉ được cấp khi chủ xe đã đóng đầy đủ phí bảo hiểm (có thể bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt), không cho phép thanh toán phí sau khi ký hợp đồng hoặc nợ phí nên thông thường phí bảo hiểm không được thanh toán  sau khi kí. Tuy nhiên trong trường hợp Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực sau ngày ký kết (ký hợp đồng trước) thì có thể chuyển tiền sau khi ký hợp đồng được miễn là thời điểm thanh toán phải trước ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.

5. Bạn Lan Chinh, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hỏi: bảo hiểm vật chất xe là gì?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Đây loại hình bảo hiểm về tài sản, các doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe những thiệt hại của chính chiếc xe nếu tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm. Ngoài ra các doanh nghiệp bảo hiểm còn thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lí phát sinh do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm: ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm, bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, giám định tổn thất.

4.  Bạn Cao Bằng, tỉnh Đồng Tháp hỏi: cơ sở nào để bảo hiểm định giá trị xe tham gia bảo hiểm?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Giá trị xe là giá trị thực tế của xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm, cụ thể được xác định trên các cơ sở sau:

- Đối với xe mới: Giá trị xe được xác định dựa trên giá hóa đơn bán lẻ của hãng, Giá CIF, bảng giá của các hãng, Giá trên thị trường hoặc dựa trên bảng giá thuộc cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp bảo hiểm.

- Đối với xe cũ:  Giá trị xe được căn cứ vào khai báo và cam kết của chủ xe, Giấy tờ hóa đơn mua bán, Hóa đơn thu thuế trước bạ, bảng giá tối thiểu của các chi cục thuế địa phương, Bảng giá công ty phát hành, thế chấp tại ngân hàng, hóa đơn sửa chữa nâng cấp…

5. Bạn Tâm Anh, quận Ba Đình thành phố Hà Nội hỏi: Tôi không có giấy phép lái xe có được bồi thường không? Xe chở quá tải có được hưởng quyền lợi bảo hiểm không?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Không có giấy phép lái xe là một điều khoản loại trừ bảo hiểm được quy định tại điều 13 Nghị định 103/2008/NĐ-CP, vì vậy nếu tai nạn xảy ra, lái xe gây tai nạn không có giấy phép lái xe thì sẽ không được các doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường.

Đối với loại hình bảo hiểm TNDS trừ bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hóa, khi xe chở vượt tải gây tai nạn vẫn thuộc phạm vi được bảo hiểm, được hưởng các quyền lợi bảo hiểm theo như quy định.

Đối với các loại hình bảo hiểm còn lại: bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hóa, bảo hiểm tai nạn lái xe và người ngồi trên xe. Trường hợp xe chở quá 30% trọng tải thì sẽ không được bảo hiểm, nếu xe chở quá tải dưới 30% trọng tải, khi xảy ra tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn chấp nhận bồi thường cho khách hàng.

6. Bạn Đức Chính, thành phố Đà Nẵng hỏi: Tôi bị mất giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô, tôi phải làm gì để được cấp lại giấy chứng nhận bảo hiểm mới?

Với câu hỏi của bạn Cục Cảnh sát giao thông xin trả lời như sau:

Để được cấp lại giấy chứng nhận bảo hiểm, khách hàng cần thực hiện các yêu cầu sau:

- Liên hệ sớm nhất với các công ty, đại lí lúc trước đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho mình, thông báo và yêu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Có đơn đề nghị xin cấp lại, trình bày lí do thất lạc, đánh mất giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Điều kiện để được cấp lại: Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực, chủ xe có đầy đủ các giấy tờ chứng minh hợp lệ là người sở hữu Giấy chứng nhận bảo hiểm đã mất này VD: Chứng minh thư, Giấy tờ xe, Kiểm định xe, Biên lai thanh toán phí v.v…

                                       

CỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG