Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Quảng cáo phải Quảng cáo phải Danh ba dien thoai Chung tay vì an toàn giao thông
Trang chủ / Giải đáp pháp luật
Các lỗi vi phạm về TTATGT bị tịch thu phương tiện
Ngày đăng: 06/11/2020
Bạn Trần Thanh Bình ở Hà Nam hỏi: Xin Ban Biên tập cho tôi biết các lỗi vi phạm về giao thông đường bộ có thể bị tịch thu phương tiện là những lỗi gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ban biên tập xin trả lời bạn như sau:

Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Trong đó quy định các hành vi vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân hoặc tổ chức đều sẽ bị xử phạt rất nặng theo. Trong đó, mức cao nhất là hình thức tịch thu phương tiện để sung vào ngân sách nhà nước. Cụ thể những trường hợp vi phạm sau sẽ bị tịch thu phương tiện:

1. Người điều khiển phương tiện vi phạm.

Đối với phương tiện là Ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô:

- Đua ô tô trái phép (khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều34).

- Điều khiển xe thực hiện các hành vi sau đây tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp (điểm a khoản 4, điểm đ khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều 16):

+ Không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ móoc và sơ mi rơ móoc);

+ Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa;

+ Sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

- Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng), trừ trường hợp xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định về điều kiện kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách (điểm b khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 16).

- Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông (điểm c khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 16).

Đối với phương tiện là Mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô:

- Đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép (khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 34).

- Điều khiển xe thực hiện các hành vi sau đây tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp (điểm a, điểm b khoản 2 và điểm đ khoản 4 Điều 17):

+ Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

+ Sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;

+ Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông (điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 17).

- Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi (điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 và điểm c khoản 10 Điều 6):

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

Đối với phương tiện là Xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), xe thô sơ khác:

- Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi (điểm a, điểm b khoản 3 và khoản 5 Điều 8):

+ Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường;

+ Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô.

- Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông (điểm b khoản 1 và điểm a đhoản 4 Điều 34). Trừ trường hợp súc vật kéo, cưỡi.

 

 

Đối với máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng

Điều khiển xe thuộc một trong các trường hợp sau đây tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện, không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) (điểm d, điểm e khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 19):

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc);

- Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; Sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc);

- Sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo trái quy định tham gia giao thông (điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 điều 19).

Đối với phương tiện đăng ký hoạt động trong Khu kinh tế thương mại đặc biệt, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế:

- Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi (khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 36):

+ Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;

+ Điều khiển xe không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Chủ phương tiện vi phạm.

Đối với phương tiện là Ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng:

- Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông (điểm a khoản 7 và điểm b khoản 14 Điều 30).

- Đưa phương tiện thuộc một trong các trường hợp sau đây tham gia giao thông trong trường hợp không có Giấy đăng ký xe hoặc có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ móoc và sơ mi rơ móoc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) (điểm m khoản 7, điểm e khoản 8 và điểm c khoản 14 Điều 30):

+ Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

+ Có Giấy đăng ký xe nhưng đã hết hạn sử dụng;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa tham gia giao thông;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không đúng với số khung số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) tham gia giao thông.

- Đưa phương tiện quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông, trừ trường hợp sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải có chất lượng, niên hạn sử dụng không bảo đảm điều kiện của hình thức kinh doanh đã đăng ký (điểm i khoản 6 Điều 28; điểm đ khoản 8 và điểm b khoản 14 Điều 30).

- Cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách (điểm b khoản 9 và điểm b khoản 14 Điều 30).

Đối với phương tiện là Mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô:

- Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông (điểm a khoản 5 và điểm b khoản 14 Điều 30).

- Đưa phương tiện thuộc một trong các trường hợp sau đây tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) (điểm g, điểm h khoản 5 và điểm c khoản 14 Điều 30):

+ Không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

+ Có Giấy đăng ký xe nhưng đã hết hạn sử dụng;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa tham gia giao thông;

+ Đưa phương tiện có Giấy đăng ký xe nhưng không đúng với số khung số máy của xe tham gia giao thông.

3. Tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải vi phạm.

- Sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải có chất lượng, niên hạn sử dụng không bảo đảm điều kiện của hình thức kinh doanh đã đăng ký. Trừ trường hợp xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định về điều kiện kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách. Căn cứ tịch thu phương tiện (điểm i khoản 6 và điểm đ khoản 10 Điều 28).

BBT