Đèn đỏ giao thông

Tra cứu phương tiện vi phạm giao thông qua hình ảnh

Biển kiểm soát

Loại phương tiện

Mã bảo mật

Quảng cáo phải Quảng cáo phải Danh ba dien thoai Chung tay vì an toàn giao thông
Trang chủ / Bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới
Trả lời câu hỏi công dân
Ngày đăng: 13/12/2019

Bạn Đào Xuân Trình có hỏi: " Tôi là chủ xe xơ giới tham gia BH TNDS Bắt buộc. Vào ngày 14/12/2018 xe tôi có đâm vào một xe khác đang lưu thông. Theo kết luận điều tra của CSGT quận HA thì xe tôi mắc lỗi không chú ý quan sát khi tham gia giao thông. Sau đó thì bên bảo hiểm có xuống và giám định thiệt hại chiếc xe bị tổn thất do xe tôi đâm vào. Chiếc xe bị tổn thất sản xuất năm 1999 và có vài phụ tùng cấn phải thay mới. Tuy nhiên, do là xe quá cũ và thị trường chỉ có đồ cũ tương đương với trước lúc xẩy ra tai nạn, và chủ xe cũng chấp nhận cho tôi cùng xưởng thay thế. Tuy nhiên, sau khi xưởng báo giá cho Cty Bảo hiểm thì Cty Bảo hiểm lại duyệt đơn giá và áp khấu hao mức 50% đối với những phụ tùng hư hỏng cần phải thay thế cho chiếc xe bị tai nạn. Vậy có thể cho biết việc khấu hao đó có đúng không và dựa trên cơ sở pháp luật nào, cũng như điều nào trong TT 22 của BTC. Trân trọng!"

- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 46 Luật Kinh doanh bảo hiểm: “1. Số tiền bồi thường mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm, nơi xảy ra tổn thất và mức độ thiệt hại thực tế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm. Chi phí để xác định giá thị trường và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm chịu”.

- Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 14 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP: “Mức bồi thường thiệt hại về tài sản: được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

- Nghị định số 103/2006/NĐ-CP và Thông tư số 22/2016/TT-BTC không quy định về mức khấu hao tài sản.

- Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 13 Thông tư số 22/2016/TT-BTC: ““b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm”.

- Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 22/2016/TT-BTC: “Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về .. tài sản của bên thứ ba ... do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:...

2.Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự (kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật) gây ra là 50 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn”.

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 22/2016/TT-BTC: “2. Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về ... mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giám định độc lập thực hiện việc giám định. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập. Kết luận bằng văn bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên”.

BBT